Khung giá đất Hải Dương giai đoạn 2015 – 2019 (theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND)


Bất động sản Hải Dương xin được giới thiệu tới các bạn đọc quyết định chính thức của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh.

Quyết định có hiệu lực trong vòng 5 năm (từ 1/1/2015 đến ngày 31/12/2019). 

* Lưu ý: Đây chỉ là khung giá tham khảo được UBND đưa ra để áp dụng cho các trường hợp tính lệ phí, thuế sử dụng đất, bồi thường đất đai... và sẽ có những chênh lệch so với giá giao dịch trên thực tế. 

Hy vọng đây sẽ là văn bản pháp quy giúp ích cho bạn trong quá trình lựa chọn / giao dịch mua bán nhà đất tại Hải Dương.

Nội dung cụ thể của quyết định này như sau:
-------------------------------


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 33/2014/QĐ-UBND
Hải Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003,
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013
Căn cứ Nghị định 44/2014/NĐ-CP (15 tháng 5 năm 2014) của Chính phủ quy định về giá đất,
Căn cứ Nghị định 104/2014/NĐ-CP (ngày 14 tháng 11 năm 2014) của Chính phủ quy định về khung giá đất,
Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT (30 tháng 6 năm 2014) của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất,
Căn cứ Nghị quyết 91/2014/NQ-HĐND15 (11 tháng 12 năm 2014) của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hiển

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Hải Dương)

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh 

1. Quy định này quy định bảng giá đất cụ thể đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 - Điều 114 Luật Đất đai năm 2013

Tải về » Bộ luật đất đai năm 2013

Điều 2: Đối tượng áp dụng 

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai
2. Người sử dụng đất
3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất

Điều 3: Bảng giá đất đối với từng loại đất cụ thể:









Điều 4: Bảng giá đất đối với các loại đất khác:

1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh thì giá đất được xác định theo giá đất thương mại, dịch vụ được quy định tại Phụ lục IV, VI, VIII.
2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì giá đất được xác định theo giá đất ở được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III.
3. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xác định.
4. Đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất cụ thể.
5. Đất phi nông nghiệp khác gồm: Đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở thì giá đất được xác định như đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, tại đô thị và tại vị trí quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
6. Đất phi nông nghiệp tại thời điểm xác định giá đất mà phải vượt lập, san gạt thì được giảm trừ chi phí vượt lập, san gạt để có mặt bằng tương đương với mặt bằng các thửa đất cùng khu vực nhưng mức giá sau khi giảm trừ không thấp hơn mức giá liền kề vị trí đó được quy định trong bảng giá. Trường hợp lô đất nằm ở vị trí cuối cùng thì mức giá sau khi giảm trừ chi phí san lấp không thấp hơn 70% mức giá của vị trí đó quy định trong bảng giá đất.

Điều 5: Điều chỉnh bảng giá đất

Bảng giá đất được điều chỉnh trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 6: Trách nhiệm thi hành

1/ Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này;
b) Hướng dẫn tổ chức điều tra và thu thập thông tin giá đất; đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường của cấp huyện và xây dựng dự thảo bảng giá đất trình cấp có thẩm quyền quy định bảng giá đất định kỳ và điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp với khung giá do Chính phủ ban hành.

2/ Sở Tài chính:
a) Là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định bảng giá đất của tỉnh; 
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc điều tra và theo dõi giá đất trên địa bàn tỉnh.

3/ Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: 
a) Thường xuyên theo dõi, tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường trên địa bàn; 
b) Phân nhóm xã, khu vực xã, các khu vực đất ven đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đầu mối giao thông, khu vực thương mại, du lịch và các điểm dân cư nông thôn cụ thể thuộc địa bàn các xã làm cơ sở định giá đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

4/ Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức, thực hiện bảng giá đất theo quy định:
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Khung giá đất Hải Dương giai đoạn 2015 – 2019 (theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND) Khung giá đất Hải Dương giai đoạn 2015 – 2019 (theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND) Reviewed by MR. VŨ on 6:40 PM Rating: 5