Bảng giá đất thương mại - dịch vụ tại khu vực nông thôn Hải Dương [phụ lục IV - 33/2014/QĐ-UBND]

Bảng phụ lục giá đất thương mại dịch vụ tại khu vực nông thôn, ban hành cùng quyết định 33/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh quy định về giá đất địa bàn tỉnh Hải DươngMời các bạn cùng tham khảo bảng giá này:



PHỤ LỤC IV

BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN



Bảng 1: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn nằm ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
 Khu vực
Vị trí
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
Khu vực 5
Khu vực 6
1
4.900
4.200
3.500
2.800
2.100
1.400
2
2.800
2.450
2.100
1.400
1.050
700
3
1.750
1.400
1.050
840
700
560
4
770
650
570
510
420
350

Ghi chú:
1. Khu vực đất: Áp dụng cách xác định như quy định tại Bảng 1 Phụ lục II.
2. Vị trí đất
- Vị trí 1: Đất có vị trí nằm giáp trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch và điểm dân cư có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;
- Vị trí 2: Đất có vị trí nằm giáp các đường, ngõ lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ (ký hiệu là Bn) Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất (ký hiệu là D) D < 200m.
- Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát các đường, ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn ≥ 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 200m ≤ D < 400m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất D < 200m.
- Vị trí 4: Đất các khu vực còn lại.
3. Đối với thửa (lô) đất có chiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp) nằm giáp đường, ngõ do một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì tuỳ chiều sâu của từng thửa (lô) đất có thể phân thành các vị trí làm căn cứ xác định giá đất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Cứ 30 mét chiều sâu của thửa đất được xác định là một vị trí và diện tích đất có chiều sâu 30 mét tiếp theo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài.
4. Đối với trường hợp thửa đất thương mại, dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề thì xác định giá đất theo Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề quy định tại Phụ lục VIII và không áp dụng theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục này.

Bảng 2: Đất thương mại, dịch vụ tại các vị trí còn lại ở nông thôn

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 1
Nhóm 2
KV1
KV2
KV3
KV1
KV2
KV3
KV1
KV2
KV3
KV1
KV2
KV3
1
1.400
840
630
700
420
350
840
420
280
420
350
280
2
840
560
490
490
280
280
560
280
245
315
280
210
3
630
420
350
350
245
210
350
210
210
245
210
175
4
420
315
260
235
200
190
235
185
165
185
170
145

Ghi chú:
1. Cách xác định nhóm đất, khu vực đất áp dụng như quy định tại Bảng 2 Phụ lục II Bảng giá đất ở tại nông thôn.
2. Vị trí đất
- Vị trí 1: Đất có vị trí nằm tại trung tâm xã, gần trường học, chợ, trạm y tế, nằm giáp đường giao thông chính hoặc các đầu mối giao thông của xã, có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;
- Vị trí 2: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường giao thông chính, đường liên xã có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 1;
- Vị trí 3: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường liên thôn, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 2;
- Vị trí 4: Đất các vị trí còn lại, có giá đất thấp nhất.
3. Đối với trường hợp thửa đất thương mại, dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề thì xác định giá đất theo Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề quy định tại Phụ lục VIII và không áp dụng theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục này.
Bảng giá đất thương mại - dịch vụ tại khu vực nông thôn Hải Dương [phụ lục IV - 33/2014/QĐ-UBND] Bảng giá đất thương mại - dịch vụ tại khu vực nông thôn Hải Dương [phụ lục IV - 33/2014/QĐ-UBND] Reviewed by MR. VŨ on 5:02 PM Rating: 5