Bảng giá đất Nông thôn tại Hải Dương [phụ lục II - 33/2014/QĐ-UBND]

Bảng Phụ lục II về giá đất cụ thể tại khu vực nông thôn, ban hành cùng quyết định 33/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh quy định về khung giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Mời các bạn cùng tham khảo:


PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN



Bảng 1: Bảng giá đất ở ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
Khu vực

Vị trí đất
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
Khu vực 5
Khu vực 6
1
7.000
6.000
5.000
4.000
3.000
2.000
2
4.000
3.500
3.000
2.000
1.500
1.000
3
2.500
2.000
1.500
1.200
1.000
800
4
1.500
1.200
1.000
900
700
600
5
1.000
900
800
700
600
500
6
800
700
650
600
500
400

Ghi chú bảng 1
1/ Khu vực đất:
Khu vực 1:
Huyện Cẩm Giàng
+ Đất ven Quốc lộ 5A thuộc điểm dân cư Ghẽ xã Tân Trường (đoạn từ Cầu Ghẽ đến hết chợ Ghẽ)
+ Đất ven Quốc lộ 38A xã Lương Điền (đoạn từ giáp xã Hưng Thịnh đến hết thôn Đông Giao)
Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc thôn Hoàng Xá và thôn Mậu Tài xã Cẩm Điền)
Huyện Gia Lộc
+ Đất ven Quốc lộ 37 thuộc xã Gia Tân (đoạn từ ngã tư Gia Lộc đến giáp đất thị trấn Gia Lộc)
+ Đất ven Quốc lộ 38B (Khu cầu Gỗ xã Phương Hưng)

Khu vực 2:
Huyện Kim Thành
+ Đất thuộc điểm dân cư Đồng Gia, huyện Kim Thành
Huyện Cẩm Giàng
+ Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã Cẩm Phúc, đoạn từ ngã 3 Quý Dương đến chợ Ghẽ thuộc xã Tân Trường và đoạn còn lại thuộc xã Cẩm Điền)
+ Đất ven Quốc lộ 38A (đoạn còn lại thuộc xã Lương Điền và đoạn từ giáp Lương Điền đến đường sắt thuộc xã Ngọc Liên)
+ Đất ven đường 394C (đoạn từ ngã 3 Quý Dương đến hết ao Đình thôn Quý Dương thuộc xã Tân Trường)
Huyện Gia Lộc
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Gia Xuyên và Gia Tân)
+ Đất ven Quốc lộ 38B thuộc xã Gia Tân (đoạn từ ngã tư Gia Lộc đến giáp Kho bạc huyện mới)
+ Đất ven đường 62m kéo dài thuộc huyện Gia Lộc
+ Đất ven Quốc lộ 38B (khu vực điểm dân cư Trạm Bóng xã Quang Minh)
+ Đất ven Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu cầu Gỗ xã Phương Hưng)
Huyện Thanh Hà
+ Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc Khu đô thị phía Tây xã Thanh Khê, Tân An đến Đài Liệt sỹ huyện)

Khu vực 3:
Thành phố Hải Dương
+ Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã Nam Đồng)
Thị xã Chí Linh
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Tân Dân)
Huyện Kim Thành
+ Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn phía Bắc Quốc lộ 5A thuộc huyện Kim Thành)
+ Đất ven Tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc xã Kim Anh)
+ Đất thuộc điểm dân cư xã Kim Đính
Huyện Cẩm Giàng
+ Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn còn lại thuộc xã Tân Trường)
+ Đất ven Quốc lộ 38A (đoạn từ đường sắt đến hết trụ sở UBND xã Ngọc Liên)
Huyện Bình Giang
+ Đất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã Hưng Thịnh)
+ Đất ven Tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc xã Thái Học)
+ Đất ven Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Thái Học)
+ Đất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cổng UBND huyện đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Huyện Nam Sách
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Quốc Tuấn, An Lâm, Đồng Lạc, Thanh Quang)
Huyện Gia Lộc
+ Đất ven Quốc lộ 37 (Khu vực điểm dân cư xã Hồng Hưng)
+ Đất ven Quốc lộ 38B (đoạn còn lại thuộc xã Phương Hưng)
+ Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc xã Gia Tân, điểm dân cư Yết Kiêu)

Khu vực 4:
Thành phố Hải Dương
+ Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã An Châu, Nam Đồng)
Huyện Nam Sách
+ Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn giáp thị trấn Nam Sách đến UBND xã Nam Trung)
Huyện Bình Giang
+ Đất ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc các xã Tráng Liệt, Hưng Thịnh, Thúc Kháng)
+ Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã Nhân Quyền, Tráng Liệt)
+ Đất ven tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc xã Long Xuyên)
+ Đất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn từ cống Cầu Vồng đến cụm làng nghề xã)
+ Đất thuộc Khu dân cư trung tâm thương mại Tây Bắc
Huyện Cẩm Giàng
+ Đất ven Quốc lộ 38 A(đoạn còn lại của xã Ngọc Liên và đoạn thuộc xã Cẩm Hưng)
+ Đất ven tỉnh lộ 394A (đoạn thuộc các xã Cao An, Cẩm Vũ, Cẩm Đông)
Huyện Gia Lộc
+ Đất ven Quốc lộ 38B (khu vực xã Toàn Thắng, xã Đoàn Thượng, xã Đức Xương, xã Đồng Quang và đoạn còn lại thuộc xã Quang Minh)
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Hoàng Diệu)
Huyện Ninh Giang
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Đồng Tâm, Tân Hương, Nghĩa An)
Huyện Kim Thành
+ Đất ven Quốc lộ 5A (phía Nam Quốc lộ 5A)
+ Đất ven tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc các xã Ngũ Phúc, Tam Kỳ, Bình Dân)
+ Đất ven tỉnh lộ 389
Huyện Kinh Môn
+ Đất ven tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc các xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, Long Xuyên)
+ Đất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, Phúc Thành, Quang Trung)
Huyện Thanh Hà
+ Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã Tân An, Thanh Hải)
+ Đất ven tỉnh lộ 390B (đoạn thuộc xã Cẩm Chế)
+ Đường nút giao lập thể đến Nhà máy nước Thanh Hải thuộc địa phận xã Quyết Thằng, Tân An, Thanh Hải
Huyện Thanh Miện
+ Đất thuộc khu trung tâm thương mại chợ Thông xã Đoàn Tùng
+ Ven tỉnh lộ 392A đoạn thuộc xã Đoàn Tùng

Khu vực 5:
Thành phố Hải Dương
+ Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn còn lại thuộc thành phố Hải Dương)
+ Đất nằm giáp đường trục chính của các thôn: Khuê Liễu, Khuê Chiền, Liễu Tràng, Thanh Liễu và đoạn đường từ cống Đồng Nghệ đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc xã Tân Hưng.
+ Đất nằm giáp đường trục chính của các thôn: Nhân Nghĩa, Phú Lương và đường Xóm Tân Lập thuộc xã Nam Đồng.
+ Đất nằm giáp trục đường chính của các thôn: Thôn Chùa Thượng (đoạn từ đầu đường 390 đến nhà ông Trịnh, ông Đến), thôn Đồng 1 (đoạn từ đầu đường 390 đến nhà ông Bắc), thôn Tiền (từ đường 390 đến nhà ông Toàn về ông Mân, đến nhà ông Tuệ, ông Ngọ, bà Tách), thôn Trác Châu (đoạn từ đường 390 đến nhà ông Tác, bà Liền, ông Thao, bà Quét và từ ông Tuyến đến nhà bà Lê) thuộc xã An Châu.
Thị xã Chí Linh
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các xã Đồng Lạc, Lê Lợi)
+ Đất ven Quốc lộ 18 (đoạn thuộc xã Hoàng Tiến)
Huyện Kinh Môn
+ Đất ven tỉnh lộ 389B (đoạn thuộc các xã An Phụ, Thượng Quận, Hiệp Hòa, Phúc Thành, Hiệp An)
+ Đất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các xã Lê Ninh, Bạch Đằng, Thất Hùng, Thái Sơn, Phạm Mệnh, Thăng Long)
+ Đất ven đường trong Điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơn có mặt cắt đường ≥ 13,5m
+ Đất ven đường trong Cụm dân cư Khu công nghiệp Hiệp Sơn có mặt cắt đường ≥ 13,5m
Huyện Nam Sách
+ Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã Nam Trung, Nam Chính, Hợp Tiến)
+ Đường 5B (đoạn giáp thị trấn đến cầu Vạn Tải xã Hồng Phong)
Huyện Kim Thành
+ Đường 5B (đoạn từ ngã ba đường 389 đến giáp Khu công nghiệp Lai Vu)
Huyện Gia Lộc
+ Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc các xã Tân Tiến, Gia Khánh, Phương Hưng, Gia Hòa, Trùng Khánh)
+ Đất ven tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc xã Lê Lợi, Phạm Trấn)
Huyện Cẩm Giàng
+ Đất ven tỉnh lộ 394A (đoạn còn lại thuộc huyện Cẩm Giàng)
+ Đất ven đường 394C (đoạn còn lại thuộc xã Tân Trường)
+ Đất ven đường 394B (đoạn thuộc xã Cao An)
+ Đường 5B (đoạn thuộc thôn Phú Lộc, xã Cẩm Vũ và đoạn từ Đền Bia đến Bưu điện xã Cẩm Văn)
+ Đất thuộc điểm dân cư Phí Xá, xã Cẩm Hoàng
Huyện Bình Giang
+ Đất ven tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc các xã: Tân Việt, Hồng Khê, Bình Minh, Tân Hồng, Thúc Kháng, Thái Dương)
+ Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc xã Long Xuyên, Hùng Thắng)
+ Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã Tân Hồng, Bình Minh)
+ Khu dân cư - chợ - dịch vụ Phủ, xã Thái Học
+ Đất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn còn lại ven thị trấn Kẻ Sặt)
Huyện Thanh Hà
+ Đất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc các xã Tiền Tiến, Thanh Xá, Thanh Thủy, Thanh Cường, Thanh Bính, Hợp Đức)
+ Đất ven tỉnh lộ 390B (thuộc địa bàn các xã Việt Hồng, Hồng Lạc)
Huyện Tứ Kỳ
+ Đất ven Quốc lộ 10 (đoạn thuộc xã Nguyên Giáp)
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Quảng Nghiệp, Đại Hợp)
+ Đất ven tỉnh lộ 391 (đoạn từ giáp thành phố Hải Dương đến phố Quý Cao trừ đoạn qua thị trấn Tứ Kỳ)
+ Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Minh Đức)
Huyện Thanh Miện
+ Đất ven Quốc lộ 38B (đoạn qua các xã Tứ Cường, Cao Thắng, Hùng Sơn)
+ Đất ven tỉnh lộ 392A (đoạn thuộc các xã Thanh Tùng, Lam Sơn)
+ Đất ven đường 392B (đoạn qua các xã Thanh Giang, Tứ Cường, Ngũ Hùng, Tiền Phong)
+ Đất thuộc điểm dân cư Chương
Huyện Ninh Giang
+ Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Ninh Thành, Vĩnh Hòa)
+ Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã: Nghĩa An, Tân Hương)
Đất ven tỉnh lộ 396 (đoạn thuộc các xã Đồng Tâm, Hồng Dụ, Hồng Thái, Hồng Phong, Kiến Quốc)
+ Đất thuộc Khu dân cư bến xe (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn > 13,5m thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm

Khu vực 6:
+ Đất thuộc các khu vực còn lại của các xã: Nam Đồng, An Châu, Tân Hưng và các xã còn lại của thành phố Hải Dương
+ Các đoạn ven Quốc lộ, tỉnh lộ còn lại thuộc địa bàn thị xã Chí Linh
+ Đất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc các xã Tráng Liệt, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tân Việt, huyện Bình Giang)
+ Đất ven tỉnh lộ 398 (đoạn thuộc xã Hoàng Hoa Thám thị xã Chí Linh)
+ Đường 5B đoạn còn lại thuộc huyện Cẩm Giàng
+ Đường còn lại trong Điểm dân cư mới thuộc xã Hiệp Sơn và trong Cụm dân cư Khu công nghiệp Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn
+ Đất ven huyện lộ 5B (đoạn qua các xã Hồng Phong, Thái Tân, Nam Hồng, An Lâm, Phú Điền, Cộng Hóa, huyện Nam Sách)
+ Đất thôn xóm của các xã nằm ven các thị trấn, ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ còn lại trên địa bàn tỉnh

2/ Vị trí đất:
- Vị trí 1: Đất có vị trí nằm giáp trục đường giao thông chính, khu thương mại, du lịch và điểm dân cư có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;
- Vị trí 2: Đất có vị trí nằm giáp các đường, ngõ lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ (ký hiệu là Bn) Bn 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất (ký hiệu là D) D < 200m.
- Vị trí 3: Đất có vị trí nằm sát các đường, ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 200m ≤ D < 400m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất D < 200m.
- Vị trí 4: Đất có vị trí nằm giáp các ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 400m ≤ D < 600m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ hẻm tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất 200m ≤ D < 400m.
- Vị trí 5: Đất có vị trí nằm giáp các ngõ chính lối đi ra đường giao thông chính có mặt cắt ngõ Bn 3m và có chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng đến đầu thửa đất 600m ≤ D < 800m; nằm sát các ngõ có mặt cắt ngõ 2m ≤ Bn < 3m và có chiều sâu ngõ hẻm tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến đầu thửa đất 400m ≤ D < 600m.
- Vị trí 6: Đất các khu vực còn lại hoặc vị trí tiếp theo của thửa đất có chiều sâu lớn hơn 100m có giá đất thấp nhất.
3/ Đối với thửa (lô) đất có chiều sâu lớn (tính từ mép chỉ giới đất sử dụng hợp pháp) nằm giáp đường, ngõ do một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì tuỳ chiều sâu của từng thửa (lô) đất có thể phân thành các vị trí làm căn cứ xác định giá đất cho phù hợp, theo nguyên tắc: Chiều sâu của thửa đất cứ 20 mét được xác định là một vị trí và diện tích đất có chiều sâu 20 mét tiếp theo được xác định là vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài.

Bảng 2: Đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 1
Nhóm 2
KV1
KV2
KV3
KV1
KV2
KV3
KV1
KV2
KV3
KV1
KV2
KV3
1
2.000
1.200
900
1.000
600
500
1.200
600
400
600
500
400
2
1.200
800
700
700
400
400
800
400
350
450
400
300
3
900
600
500
500
350
300
500
300
300
350
300
250
4
700
500
400
350
300
280
350
280
250
280
270
220
5
500
400
350
320
280
270
320
250
220
250
220
200

Ghi chú bảng 2
1. Nhóm đất:
- Nhóm 1: Gồm các xã nằm gần trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, gần trung tâm các đô thị, khu thương mại, du lịch, công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề... có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và có giá đất thực tế trung bình cao nhất;
-Nhóm 2: Gồm các xã còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn nhóm 1.
2. Khu vực đất:
- Khu vực 1: Gồm các xã có các đường giao thông chính chạy qua hoặc gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và có điều kiện thuận lợi nhất;
- Khu vực 2: Gồm các xã có các đường giao thông chính chạy qua hoặc gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và có điều kiện thuận lợi thấp hơn khu vực 1;
Khu vực 3: Các xã còn lại.
3. Vị trí đất:
-Vị trí 1: Đất có vị trí nằm tại trung tâm xã, gần trường học, chợ, trạm y tế, nằm giáp đường giao thông chính hoặc các đầu mối giao thông của xã, có điều kiện thuận lợi và có giá đất cao nhất;
-Vị trí 2: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường giao thông chính, đường liên xã có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 1;
-Vị trí 3: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với đường liên thôn, có điều kiện thuận lợi và có giá đất thấp hơn vị trí 2;
-Vị trí 4: Đất có vị trí nằm tiếp giáp với các đường ngõ ra đường giao thông chính, đường huyện lộ, đường liên xã và đất có vị trí nằm ven các trục đường khác của xã, có điều kiện thuận lợi và giá đất thấp hơn vị trí 3;
-Vị trí 5: Đất các vị trí còn lại, có giá đất thấp nhất.
Bảng giá đất Nông thôn tại Hải Dương [phụ lục II - 33/2014/QĐ-UBND] Bảng giá đất Nông thôn tại Hải Dương [phụ lục II - 33/2014/QĐ-UBND] Reviewed by MR. VŨ on 3:33 PM Rating: 5